- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "v"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị P và ông Nguyễn Trung T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Hà Thị P, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn N, xã Hòa N, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn N, xã Hòa N, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng CSXH. Địa chỉ: Số 169, Phố L, phường H, quận Hoàng M, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị P-Chức vụ: Phó Giám đốc phòng giao dịch Hòa V, theo Quyết định số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 của Tổng giám đốc và giấy ủy quyền số 222/UQ-NHCS ngày 23/9/2019 của Giám đốc Phòng giao dịch Hòa V. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị P và ông Nguyễn Trung T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Hà Thị P và ông Nguyễn Trung T tự nguyện thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn T, sinh ngày 15/02/2016 cho bà Hà Thị P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi; giao con chung Nguyễn Hà P Hạnh, sinh ngày 10/9/2012 cho ông Nguyễn Trung T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. 2. Về tài sản chung: Bà Hà Thị P và ông Nguyễn Trung T đều xác định vợ chồng không có tài sản chung. 3. Về nợ chung: Bà Hà Thị P và ông Nguyễn Trung T và Ngân hàng CSXH đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà P tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà P đã nộp tại biên lai thu số 0000053 ngày 13/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, hoàn trả cho bà P 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa N, huyện Hòa Vang (số 60/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |