- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L ly hôn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Lê Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ | X, ngày 15 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị L - SN: 1978; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q 3, huyện X, tỉnh Phú Yên.
* Bị đơn: Ông Lê Ngọc T - SN: 1976; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q 3, huyện X, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Lê Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lê Thị L và ông Lê Ngọc T thống nhất hai vợ chồng có 01 con chung tên là Lê Thị Trúc A – Sinh ngày 13/12/1997. Hiện nay con đã trưởng thành và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị L và ông Lê Ngọc T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí HNGĐ-ST. Nhưng bà L tự nguyện chịu án phí cho ông T, nên bà L phải chịu tổng cộng 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền bà L đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011351 ngày 26/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện X. Bà L được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát H. X; - Chi cục THADS H. X; - UBND xã Q 3; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |