vanban.org

Quyết định 33/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 29/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam. Địa chỉ: Tháp B, 35 Hàng V, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 156 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2020/QĐST-DSKon Tum, ngày 29 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam.

Địa chỉ: Tháp B, 35 Hàng V, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Đức T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Trần Như V; chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân, Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam – Chi nhánh Kon T (Văn bản ủy quyền đề ngày 09/3/2020).

Địa chỉ: Số 01A Trần P, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1983.

Anh Nguyễn Đức H ủy quyền cho chị Võ Thị Thu H tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền đề ngày 07/5/2020).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Võ Thị Thu H, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: Số 54 Ngô Đức K, phường Lê L, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Đức H trả cho Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam – Chi nhánh Kon T số tiền tính đến ngày 29/5/2020 tổng cộng là 392.730.158 đồng (Ba trăm chín mươi hai triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, một trăm năm mươi tám đồng). Trong đó, tiền gốc là 295.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi lăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn là 81.391.264 đồng (Tám mươi mốt triệu, ba trăm chín mươi mốt nghìn, hai trăm sáu mươi bốn đồng), tiền lãi quá hạn là 16.338.894 đồng (Mười sáu triệu, ba trăm ba mươi tám nghìn, tám trăm chín mươi tư đồng), trả sau khi có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án.

Nếu đến thời hạn trên mà anh Nguyễn Đức H không trả đúng hoặc trả đủ số tiền trên cho Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam – Chi nhánh Kon T thì anh Nguyễn Đức H và chị Võ Thị Thu H đồng ý để Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2015/7830412/HĐBĐ ngày 14/9/2015 là 01 xe ô tô khách 16 chỗ, nhãn hiệu F, loại T JX 6582T-M3, biển kiểm soát 82B-004.xx (Theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 009950 do Phòng cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Kon T cấp ngày 11/9/2015 mang tên anh Nguyễn Đức H).

Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam – Chi nhánh Kon T có quyền yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày 30/5/2020 cho đến khi thi hành án xong, anh Nguyễn Đức H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam – Chi nhánh Kon T thì lãi suất mà anh Nguyễn Đức H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam – Chi nhánh Kon T theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam – Chi nhánh Kon T.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các Điều 6, 18, 19, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Nguyễn Đức H phải chịu 9.818.253 đồng(Chín triệu, tám trăm mười tám nghìn, hai trăm năm mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam 9.728.920 đồng (Chín triệu, bảy trăm hai mươi tám nghìn, chín trăm hai mươi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003326 ngày 23/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ các Điều 156, 157 và 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Anh Nguyễn Đức H phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Anh H phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam - Chi nhánh Kon T 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp tại Tòa án, trả sau khi có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ