vanban.org

Quyết định 33/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 02/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H - sinh năm: 1964;Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện V N, tỉnh KH. Bị đơn: Bà Trịnh Thị K - sinh năm: 1964; Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện V N, tỉnh KH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2020/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 02 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H - sinh năm: 1964;Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện V N, tỉnh KH.

- Bị đơn: Bà Trịnh Thị K - sinh năm: 1964; Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện V N, tỉnh KH.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Lê Thị H và bị đơn bà Trịnh Thị K các bên thống nhất xác nhận là bà Trịnh Thị K còn nợ bà Lê Thị H số tiền là 100.000.000đồng (một trăm triệu đồng) và thống nhất tự nguyện thỏa thuận về phương thức trả nợ và thời gian trả nợ như sau:

+ Ngày 25/12/2020 bà Trịnh Thị K trả cho bà Lê Thị H số tiền là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng);

+ Ngày 15/5/2021 bà Trịnh Thị K trả cho bà Lê Thị H số tiền là 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng);

+ Ngày 01/12/2021 bà Trịnh Thị K trả cho bà Lê Thị H số tiền là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) là hết nợ.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Bà Lê Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị H 4.600.000đ (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003495 ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.

+ Bà Trịnh Thị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ