vanban.org

Quyết định 33/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 11/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trịnh K, sinh năm 1982 HKTT: số X, phường HB, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2020/QĐST-DSHoài Đức, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03/6/2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2020/TLST-DS ngày 01/6/2020, về việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trịnh K, sinh năm 1982

HKTT: số X, phường HB, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Chị Trịnh Thị L, sinh năm 1984

HKTT: Thôn CH, xã ĐG, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tính đến ngày 03/6/2020, chị Trịnh Thị L phải thanh toán cho anh Trịnh K số tiền: 96.880.767 (chín mươi sáu triệu tám trăm tám mươi nghìn bảy trăm sáu mươi bảy) đồng trong đó nợ gốc: 92.400.000 (chín mươi hai triệu bốn trăm nghìn) đồng và nợ lãi: 4.480.767 (bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn bảy trăm sáu mươi bảy) đồng theo Hợp đồng cho cá nhân vay tiền được lập ngày 09/6/2019 giữa anh Trịnh K và chị Trịnh Thị L.

2. Kể từ ngày 04/6/2020, chị Trịnh Thị L còn phải tiếp tục chịu số tiền lãi chậm thanh toán 10%/năm trên số nợ gốc chưa trả tương ứng với thời gian chậm thanh toán cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

3. Về án phí:

- Chị Trịnh Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 2.422.000(hai triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho anh Trịnh K số tiền 2.300.000(hai triệu ba trăm nghìn) đồng là tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009678 ngày 01/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ