- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận Thuận tình ly hôn của anh Trần Nho N và chị Đặng Thị Thanh V"
- Tòa quyết gì? 1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33 /2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 22 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Với Hội đồng xét phiên họp gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Lam
Thư ký phiên họp: Ông Trần Công Hách – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hạnh – Kiểm sát viên
Trong ngày 22/3/2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H, mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 07/3/2019 về yêu cầu thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 21/2019/QĐ-MPH ngày 8/3/2019
1. Người yêu cầu:
* Anh Trần Nho N - Sinh năm 1960 Địa chỉ: Oberföhringer Str 274 - 81925 M – CHLB Đức. Tạm trú: Nhà số 13 tổ 12 phố T, quận C, thành phố H
( Có mặt tại phiên họp)
* Chị Đặng Thị Thanh V – sinh năm 1963 HKTT: số 108 – E10 Chung cư E, quận Đ, thành phố H Trú tại: Oberföhringer Str 274 - 81925 M – CHLB Đức.
( Có đơn xin giải quyết vắng mặt)
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
* Về tình cảm: Chị Đặng Thị Thanh V và anh Trần Nho N cùng yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố H giải quyết thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Đặng Thị Thanh V và anh Trần Nho N có 01 con chung là Trần Minh Việt ( sinh ngày 01/09/1994). Do con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Thanh V và anh Trần Nho N không yêu cầu tòa án giải quyết vì xác nhận không có tài sản chung.
NHẬN THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, tòa án nhân dân thành phố H nhận định:
* Về tình cảm: Chị Đặng Thị Thanh V và anh Trần Nho N kết hôn ngày 25/8/1993 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức. Việc lấy nhau là tự nguyện. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn từ năm 2010 do bất đồng quan điểm sống. Mặc dù đã tìm cách khắc phục, hàn gắn nhưng không đạt kết quả. Nay chị V và anh N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn để sớm ổn định cuộc sống riêng.
* Về con chung: Chị Đặng Thị Thanh V và anh Trần Nho N có 01 con chung là Trần Minh H (sinh ngày 01/09/1994). Do con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa giải quyết.
* Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa không xét.
* Về lệ phí: Anh Trần Nho N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H phân tích nội dung việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố H căn cứ Điều 51, Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân gia đình, công nhận việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đặng Thị Thanh V và anh Trần Nho N
2 - Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Đặng Thị Thanh V và anh Trần Nho N có 01 con chung là Trần Minh H ( sinh ngày 01/09/1994). Do con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa giải quyết.
* Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét.
* Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Nho N chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0017057 ngày 01/3/2019 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP H - Cục THADS TP H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP NGUYỄN HỒNG LAM |