vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tiến V. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 02/4/2009. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Văn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tiến V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 478/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 5/389, tổ dân phố T, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Chỗ ở hiện nay: Số nhà 37, tổ dân phố T, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến V, sinh năm 1977. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 5/389, tổ dân phố T, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Số nhà 336, đường X, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tiến V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 02/4/2009. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Văn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2012/07183 ngày 11/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị T số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ