- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà NTHĐ và ông LTN thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 759/2018/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị NTHĐ, sinh năm 1990;
Địa chỉ: XX đường H, Khu phố Y, phường P, Quận 7, TPHCM.
2/ Anh LTN, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn Q, xã C, huyện V, Thành phố Đà Nẵng; Tạm trú: XX
đường H, Khu phố Y, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị NTHĐ và anh LTN tìm hiểu một năm thì tự nguyện tiến đến hôn
nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số A,
ngày 28/11/2017 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh cấp).
- Vợ chồng sống hạnh phúc được vài tháng thì phát sinh mâu thuẫn, do
không phù hợp về cách sống, về văn hóa ứng xử, quan điểm về hôn nhân nên
thường xuyên gây gổ. Vợ chồng đã cùng nhau khắc phục sửa chữa nhưng không
có kết quả. Cả hai đã sống ly thân từ tháng 12/2017 cho đến nay, không ai quan
tâm ai. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh N, chị Đ xác định có 01 con tên LNK (nam), sinh
ngày 09/12/2017;
Hai bên thỏa thuận giao chị NTHĐ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
LNK; Anh LTN cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng một tháng).
Về tài sản chung: Anh N, chị Đ xác định không có.
Về lệ phí: Anh Nguyện, chị Đ chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là
300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTHĐ và anh LTN thuận tình ly hôn (Giấy
chứng nhận kết hôn số A, ngày 28/11/2017 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- Về con chung: Anh N, chị Đ xác định có 01 con tên LNK (nam), sinh
ngày 09/12/2017;
Hai bên thỏa thuận giao chị NTHĐ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
LNK; Anh LTN cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng một tháng).
Thi hành vào ngày 05 (Năm) đến ngày 10 (Mười) dương lịch hàng tháng,
bắt đầu từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Anh LTN được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục
các con chung, không ai được cản trở anh N thực hiện quyền và nghĩa vụ này. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp anh LTN chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì anh N
phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Anh N, chị Đ xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị NTHĐ và anh LTN chịu tiền lệ phí dân sự sơ
thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2017/00262XX ngày 04/12/2018 của chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy Chị NTHĐ và anh LTN đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp. HCM - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án; (Thư ký Phương Thúy) | Hoàng Thị Bích Thảo |