- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị L và anh Lê Ngọc T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | Khoái Châu, ngày 01 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Bùi Văn Tân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Xuân Hòa.
2. Bà Đặng Thị Thêm.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 55, 56, 57, 81, 82, 83, 84 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 279/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc “Hôn nhân và gia đình”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992;
Bị đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1991;
Đều HKTT: Thôn Q, xã C, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn A, sinh năm 1968;
Bà Vương Thị D, sinh năm 1970;
Cháu Lê Ngọc I, sinh ngày 15/07/2015;
Cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 29/10/2016;
Người giám hộ cho các cháu I, K là chị Nguyễn Thị L là mẹ đẻ cháu I, K.
Đều trú tại: Thôn Q, xã C, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L và bị đơn anh Lê Ngọc T đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.
2.2. Về con chung: Chị L và anh T đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Ngọc I, sinh ngày 15/07/2015 và cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 29/10/2016;
Khi ly hôn chị L và anh T thống nhất: Giao cháu Lê Ngọc I cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ ngày 01/3/2019 cho đến khi cháu I trưởng thành đủ 18 tuổi, giao cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 29/10/2016 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ ngày 01/3/2019 cho đến khi cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi. Việc đóng góp, cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Sau khi ly h«n chị L và anh T tạo điều kiện thuận lợi cho nhau ® îc quyÒn th¨m nom các con chung (cháu I, K) theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp và công sức đóng góp xây dựng của vợ chồng đối với hai bên gia đình: Chị L và anh T đều khẳng định là không có gì, không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp theo Biên lai số 0001010 ngày 06/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khoái Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Khoái Châu; - UBND xã C; - Chi cục THADS huyện KC; - TAND tỉnh Hưng Yên; - Lưu: Hồ sơ, Vp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Văn Tân |