- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông Hà Ngọc Hi và bà Hà Thị Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | D, ngày 10 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sợ việc dân sự thụ lý số 126/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hà Ngọc H, sinh năm 1985
Địa chỉ: đường H, Tổ 7, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2.Bà Hà Thị Phương T, sinh năm 1988
Địa chỉ: đường P, Tổ 9, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của ông Hà Ngọc H và bà Hà Thị Phương T được ghi trong biên bản hòa giải ngày 02 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần án dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Hà Ngọc H và bà Hà Thị Phương T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Hà Ngọc H và bà Hà Thị Phương T có một con chung là Hà My V, sinh ngày 18-9-2012. Khi ly hôn vợ chồng đã thỏa thuận giao con chung cho bà Hà Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hà Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn tự nguyện, cần áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần công nhận thỏa thuận giao con chung cho bà Hà Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hà Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Tài sản chung và tài sản nợ chung ông Hà Ngọc H và bà Hà Thị Phương T đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Hà Ngọc H và bà Hà Thị Phương T thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của ông H và bà T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Ngọc H và bà Hà Thị Phương T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Hà My V, sinh ngày 18-9-2012 cho bà Hà Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hà Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi mức cấp dưỡng của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hà Ngọc H và bà Hà Thị Phương T mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông Hà Ngọc H và bà Hà Thị Phương T đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2016/0014265 ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Ông H và bà T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - UBND thị trấn D; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THA DS huyện Di Linh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Thị Mỹ Lệ |