vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Anh H. ề con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Đình C, sinh ngày 14/9/2010 và Trần Đức T1, sinh ngày 12/6/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Anh H về vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T - Trần Anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐST-HNGĐD, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH B

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp L, xã L1, huyện D, tỉnh B.

2. Anh Trần Anh H, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ1, huyện D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Anh H thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc về hôn nhân gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Anh H được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Anh H.

- ề con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Đình C, sinh ngày 14/9/2010 và Trần Đức T1, sinh ngày 12/6/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Anh H về việc đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.400.000 đồng/tháng (700.000 đồng/con/tháng) cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 02/2019.

Kể từ ngày Chị Nguyễn Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Anh H không cấp dưỡng nuôi con đúng thời hạn, thì hàng tháng anh H còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án

Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản tr ho c gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. ì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- ề tài sản chung: hông tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.

- ề nợ chung: hông tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.

2. ề lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0012833 ngày 14/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ