- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Trần Trọng C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Trọng C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1990 HKTT: tổ 12, phường Đ, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Địa chỉ: thôn N, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: anh Trần Trọng C, sinh năm: 1986 HKTT: tổ 12, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Địa chỉ: SN 62, tổ 12, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Trọng C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Trọng C thuận tình ly hôn.
- Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Có 01 con gái chung là Trần Khánh L, sinh ngày 24/11/2007; khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu L, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST; chị T đã nộp 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự TP Hòa Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001800 ngày 22/02/2019, được khấu trừ và nhận lại 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hòa Bình; - Chi cục THADS TP Hòa Bình; - UBND thực hiện đăng ký kết hôn UBND xã Dĩnh Trì, TP Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | Bùi Thị Dung |