vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

: Chị C và anh T. 2.

: 2.1. Về hôn nhân: Chị C và anh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị C và anh Tuấn thống nhất giao cháu K, sinh ngày 26/6/2006 và cháu H, sinh ngày 18/12/2011 cho anh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hiện cháu K và cháu H đang sống chung với anh Phan Văn Tuấn. Chị C khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? : Chị C và anh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị C, sinh 1980 Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh T, sinh 1977 Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện M, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

các đ

55, 57, 58, 81, 82, 83

ôn n

; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào

06 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

06 tháng 3 năm 2019

vi phạm điều cấm của

i

. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản

, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

: Chị C và anh T. 2.

: 2.1. Về hôn nhân: Chị C và anh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị C và anh Tuấn thống nhất giao cháu K, sinh ngày 26/6/2006 và cháu H, sinh ngày 18/12/2011 cho anh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hiện cháu K và cháu H đang sống chung với anh Phan Văn Tuấn. Chị C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng: Chị C không phải cấp dưỡng cho cháu K và cháu H do anh T không yêu cầu. 2.4. Về tài sản chung: Chị C và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.6. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, do hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị C và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi nhưng chị C tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị C đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0013391 ngày 14/02/2019, chuyển thu 150.000 đồng, được hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ