- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh T - Nguyễn Thị Mỹ S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Minh T, năm sinh 1984; địa chỉ: Ấp A, xã V7, huyện V, tỉnh Hậu Giang
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ S, năm sinh 1990; địa chỉ: Ấp A, xã V7, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 1019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ S thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ S thống nhất để ông T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần N, sinh ngày 21/5/2009. Bà S chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho người không trực tiếp nuôi con, không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Minh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); chuyển 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018429, ngày 10/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành án phí, ông T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã Vị Thủy, huyện Vị Thủy; - Cổng thông tin điển tử; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Niềm |