- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn D và chị Phùng Thị Hồng N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 14 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2019/ TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn Cốc Lâm, xã Bình Định, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Phùng Thị Hồng N, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu 11, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn D và chị Phùng Thị Hồng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn D và chị Phùng Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Văn D và chị Phùng Thị Hồng N có một con chung tên là Bùi Trung Đức, sinh ngày 21/02/2014. Anh Bùi Văn D và chị Phùng Thị Hồng N thỏa thuận như sau:
Giao cho chị Phùng Thị Hồng N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Bùi Trung Đức, sinh ngày 21/02/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dư ng nuôi con chung: Do chị N không yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung cho các đương sự cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh D có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị N. Chị N có quyền yêu cầu anh D cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, n chung, cho vay chung: Anh D và chị N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh D và chị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( ảy mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để anh D nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh D đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004151 ngày 11/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Anh D được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huyện Than Uyên; - Chi cục THA huyện Than Uyên; - Chi cục THA dân sự huyện - UBND thị trấn Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng |