- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tao Văn S và chị Poòng Thị T thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tao Văn S và chị Poòng Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | Nậm Pồ, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019, về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Tao Văn S; Sinh năm: 1979; Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện N, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Chị Poòng Thị T; Sinh năm: 1981; Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tao Văn S và chị Poòng Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tao Văn S và chị Poòng Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Anh Tao Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Tao Văn H, sinh ngày 16/6/2003 cho đến khi cháu H thành niên và có khả năng lao động. Chị Poòng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Tao Duyên H, sinh ngày 19/5/2005 cho đến khi cháu H thành niên và có khả năng lao động. Chị T và anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu. Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3.Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Anh Tao Văn S và chị Poòng Thị T không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4.Về án phí: Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho anh Tao Văn S và chị Poòng Thị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA Tòa án tỉnh; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Các đương sự; - UBND xã C, huyện N nơi chị T, anh S ĐKKH; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Huấn |