vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyễn Duy L và chị Phạm Thị Hương N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau: Về nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Nguyễn Duy L và chị Phạm Thị Hương Nh thoả thuận: Giao cháu Nguyễn Duy L, sinh ngày 25/9/2003 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Duy N, sinh ngày 20/11/2011 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy L và Phạm Thị Hương N ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyễn Duy L và chị Phạm Thị Hương N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 11 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2019, giữa anh Nguyễn Duy L, sinh năm 1973; Địa chỉ: Xóm T, xã Q, huyện C, tỉnh H và chị Phạm Thị Hương N, sinh năm 1975; Địa chỉ: Xóm T, xã Q, huyện C, tỉnh H;

Căn cứ Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/4/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyễn Duy L và chị Phạm Thị Hương N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

- Về nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Nguyễn Duy L và chị Phạm Thị Hương Nh thoả thuận: Giao cháu Nguyễn Duy L, sinh ngày 25/9/2003 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Duy N, sinh ngày 20/11/2011 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con. Chị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu L, anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu N. Anh L có quyền đi lại, thăm nom cháu N, chị N có quyền đi lại thăm nom cháu L, không được ai cản trở ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Duy L và chị Phạm Thị Hương N tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Duy L và chị Phạm Thị Hương N không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Duy L và chị Phạm Thị Hương N thỏa thuận anh L chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà anh L đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004424 ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Anh L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ