vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T, sinh năm 1988 và anh Trịnh Sinh Đ, sinh năm 1990.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị T và anh Trịnh Sinh Đ nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị T và Trịnh Sinh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T, sinh năm 1988 và anh Trịnh Sinh Đ, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2019/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị T, sinh năm 1988.

Bị đơn: Anh Trịnh Sinh Đ, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T, sinh năm 1988 và anh Trịnh Sinh Đ, sinh năm 1990.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị T và anh Trịnh Sinh Đ nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Lý Thị T và anh Trịnh Sinh Đ nhất trí thỏa thuận giao con chung là Trịnh Hải Y, sinh ngày 08/8/2009 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi (phù hợp với nguyện vọng của con). Giao con chung là Trịnh Nguyên H, sinh ngày 10/3/2014 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. (các con khỏe mạnh, phát triển bình thường).

Sau khi ly hôn chị T, anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3.Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lý Thị T và anh Trịnh Sinh Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về chia tài sản chung: Chị Lý Thị T và anh Trịnh Sinh Đ xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Chị Lý Thị T và anh Trịnh Sinh Đ xác nhận không có nợ

chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.6. Về án phí: Áp dụng Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Lý Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp theo biên lai số 08717, ngày 23 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trịnh Sinh Đ không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ