vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Sải Thị Hồng N và bị đơn anh Hoàng Ngọc D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Chị Sải Thị Hồng N và anh Hoàng Ngọc D thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sải Thị Hồng N - Hoàng Ngọc Dưỡng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Sải Thị Hồng N và bị đơn anh Hoàng Ngọc D.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHẤN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 25 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Sải Thị Hồng N ; Sinh ngày 05 tháng 3 năm 1980.

Đăng ký HKTT: tổ 16, phường MK, thành phố HG, tỉnh HG; Địa chỉ nơi cư trú: Tập thể Trường THPT LHP, tổ 16, phường MK, thành phố HG, tỉnh HG;

Bị đơn : Anh Hoàng Ngọc D, Sinh ngày 15 tháng 8 năm 1976.

Nơi đăng ký HKTT: Tổ 1, thị trấn YP, huyện BM, tỉnh HG. Địa chỉ nơi cư trú: Tập thế Đội dịch vụ công cộng, môi trường và cấp thoát nước huyện BM, Tổ 1, thị trấn YP, huyện BM, tỉnh HG;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của BLTT dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 07 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Sải Thị Hồng N và bị đơn anh Hoàng Ngọc D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về quan hệ hôn nhân: Chị Sải Thị Hồng N và anh Hoàng Ngọc D thuận tình ly hôn;

* Việc nuôi con: Chị Sải Thị Hồng N và anh Hoàng Ngọc D thống nhất thỏa thuận để chị Sải Thị Hồng N có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Hoàng Bảo Tr, sinh ngày 15/11/2002 và Hoàng Tiến K sinh ngày 02/8/2009. Anh Hoàng Ngọc D có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng 1.000.000,đ/tháng cho cháu Hoàng Tiến K sinh ngày 02/8/2009 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi kế từ tháng 10/2019. Anh D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nuôi con mà không ai có quyền cản trở.

*Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Sải Thị Hồng N và anh Hoàng Ngọc D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

Chị Sải Thị Hồng N và anh Hoàng Ngọc D thống nhất thỏa thuận để chị Sải Thị Hồng N tự nguyện chịu tiền án phí DSST - LH là 150.000,đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000,đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng chẵn), chị N đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BM, tỉnh HG theo biên lai số 07101 ngày 09 tháng 7 năm 2019. Anh D không phải chịu tiền án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ