vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thúy L, sinh năm 1982 Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay: Nguyễn Thị Thúy L - Nguyễn Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐST-DSTam Bình, ngày 29 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thúy L, sinh năm 1982

Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long

Đại diện theo ủy quyền của chị L là: Phạm Thị Trúc P, sinh năm 1983

Nơi cư trú: Số E, khu vực Q, phường S, quận X, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Nguyễn Hồng N, sinh năm 1985

Nơi cư trú: ấp Y, xã U, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

Đại diện theo ủy quyền của chị N là: Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1979

Nơi cư trú: Số O khu V, thị trấn M, huyện W, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thúy L có chị Phạm Thị Trúc P làm đại diện theo ủy quyền và bị đơn là chị Nguyễn Hồng N có chị Nguyễn Thị Hồng N làm đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất thỏa thuận là chị Nguyễn Hồng N có chị Nguyễn Thị Hồng N làm đại diện theo ủy quyền chấp nhận trả cho chị Nguyễn Thị Thúy L có chị Phạm Thị Trúc P làm đại diện theo ủy quyền số tiền vay gốc tổng cộng là 270.000.000đ (Hai trăm bảy mươi triệu đồng), không tính lãi suất.

- Về án phí:

+ Chị Nguyễn Hồng N có chị Nguyễn Thị Hồng N làm đại diện theo ủy quyền tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 270.000.000 đồng X 2,5% = 6.750.000đ (Sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

+ Do phía chị Nguyễn Hồng N có chị Nguyễn Thị Hồng N làm đại diện theo ủy quyền tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.750.000đ (Sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) nên chị Nguyễn Thị Thúy L có chị Phạm Thị Trúc P làm đại diện theo ủy quyền được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.750.000đ (Sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010798 ngày 30/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Chị Nguyễn Thị Thúy L có chị Phạm Thị Trúc P làm đại diện theo ủy quyền liên hệ với Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình để nhận lại số tiền tạm ứng trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ