- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L và bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Lê Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST - DS | Hồng Dân, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2019/TLST – DS, ngày 03 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1966
Địa chỉ: ấp N, xã V, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
Đồng bị đơn: - Ông Nguyễn Văn H – sinh năm 1975
- Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: ấp B, xã Vi, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Đ đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị L tổng số tiền nợ vay là 70.000.000 đồng (Bảy chục triệu đồng).
Buộc ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Đ phải có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị L tổng số tiền nợ vay là 70.000.000 đồng (Bảy chục triệu đồng).
“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015”.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm chục nghìn đồng). Đồng bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm chục nghìn đồng). Do đó, buộc ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Đ phải có trách nhiệm liên đới nộp án phí số tiền là 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm chục nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị L đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 1.750.000 (Một triệu bảy trăm năm chục nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án số 0002744, ngày 30/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nên bà Nguyễn Thị L được hoàn trả lại toàn bộ số tiền 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm chục nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hồng Dân; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Đẹp |