vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Lê Văn Đ, sinh năm 1980 Địa chỉ: thôn 7, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐST- DSBù Đăng, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2018/TLST- DS ngày 07 tháng 5 năm 2018 và ngày 02/7/2019 TAND huyện Bù Đăng nhận được Phiếu báo phát Thông báo về việc hòa giải thành cho người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn P của Bưu điện đã giao cho ông Trần Văn P vào ngày 31/5/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và thông báo về kết quả hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Lê Văn Đ, sinh năm 1980

Địa chỉ: thôn 7, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông

- Bị đơn: anh Thái Hoàng P, sinh năm 1986

Địa chỉ: thôn 1, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Lê Anh D,

sinh năm: 1975

Địa chỉ: Thôn 1, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước.

+ Anh Đỗ Minh T

sinh năm: 1970

+Phan Thị Xuân D

sinh năm: 1973

Địa chỉ: T, H, K, tỉnh ĐắkLắk

+ Anh Trần Đức Thuận

sinh năm:

Địa chỉ: Khu Đ, thị trấn Đ, huyện B – Bình Phước

+ Anh Trần Văn P,

sinh năm:1966

Địa chỉ: 306/325 , N, Phường A, Quận N, TP HCM ( số nhà mới: 306/15).

+ Anh Nguyễn Tri H,

sinh năm:1968

Địa chỉ: khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

+ Chị Đỗ Thị Yến T1,

sinh năm: 1987

Địa chỉ: Thôn 1, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Bị đơn anh Thái Hoàng P có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn anh Lê Văn Đ tổng số tiền 1.344.000.000đ ( một tỉ, ba trăm, bốn mươi bốn triệu đồng). Thời gian trả tiền chậm nhất vào ngày 10/6/2019.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

-Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 05/2018/QĐ-BPKCTT, ngày 05/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

- Về án phí: Số tiền án phí DSST của vụ án là 26.160.000đ, bị đơn anh Thài Hoàng P nhận nộp. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho nguyên đơn anh Lê Văn Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Đ đã nộp là 20.400.000đ ( Hai mươi triệu bốn trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ