vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm: 1966 Địa chỉ: Tổ 31, phường M , quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 22 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018 giữa người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm: 1966

Địa chỉ: Tổ 31, phường M , quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

và ông Trần D, sinh năm: 1960

Địa chỉ: Tổ 39, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm: 1966

Địa chỉ: Tổ 31, phường M , quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

và ông Trần D , sinh năm: 1960

Địa chỉ: Tổ 39, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

II/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:

1/Về quan hệ con chung: Không có

2/Về quan hệ tài sản chung: Không có

3/Về quan hệ nợ chung: Không có

4/Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) bà Nguyễn Thị Cẩm H và ông Trần D mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà H, ông D đã nộp tại biên lai thu số 0001614 ngày 25/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ