vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Du U và anh Nguyễn Trường A thống nhất thuận tình ly hôn.

VKSND TPCL; Chi cục THADS TPCL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Du U và anh Nguyễn Trường A thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33 /2018/QĐST-HNGĐTP. Cao Lãnh, ngày 26 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Du U, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp 1, xã Mỹ T, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Trường A, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp 1, xã Mỹ T, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Du U và anh Nguyễn Trường A thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Du U và anh Nguyễn Trường A thống nhất ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Trần Hạnh N, sinh ngày 20/10/2014; Nguyễn Ngọc Thiên K sinh ngày 14/12/2015. Hiện nay 02 con đang sống chung với vợ chồng. Sau khi ly hôn, anh A và chị U thỏa thuận thống nhất như sau: Giao 02 con chung là Nguyễn Trần Hạnh N và Nguyễn Ngọc Thiên K cho chị U trực tiếp nuôi dưỡng và chị U đồng ý; chị U yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi 02 con chung với mức cấp dưỡng mỗi tháng cho 02 con là 2.000.000 đồng, anh A đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng cho 02 con là 2.000.000 đồng. Hai bên được quyền thăm, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được cản trở. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Du U đồng ý tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị U đã đóng là 300.000 đồng, theo biên lai số 0000190 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị U được nhận lại khoản tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Án phí cấp dưỡng nuôi con chung anh Nguyễn Trường A phải chịu là 150.000 đồng, nhưng chị U đồng ý tự nguyện nộp thay cho anh A nên anh A không phải nộp. Anh Nguyễn Trường A đồng ý sự tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình của chị U. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ

Cỡ chữ