- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Ngô THị Thanh T và ông Châu Ngọc Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 21 tháng 2 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 266/2017/TLST-HNGĐ ngày 29/12/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ 140, Đ,phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Châu Ngọc P, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 33, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 2 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Ngô Thị Thanh T với ông Châu Ngọc P (giấy chứng nhận kết hôn số 108/2013, ngày 09/5/2013 tại UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Châu Ngọc P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa Bà Ngô Thị Thanh T và ông Châu Ngọc P như sau: Giao con Châu Anh H - sinh ngày: 24/3/2013 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà T và ông P xác định không có.
- Về quan hệ nợ chung: Bà T và ông P xác định không có.
- Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng bà T, ông P mỗi người phải chịu là 75.000 đồng nhưng bà T tự nguyện chịu 150.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 008446 ngày 27/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Ngô Thị Thanh T 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND p. T, quận S, Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Lƣơng Thị Anh |