- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T H và anh Trần V Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33 /2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/ 2018/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn T H – Sinh năm: 1987. Trú tại: Xóm Đ, xã V, huyện H, tỉnh Nghệ An. Và bị đơn: Anh Trần V Q – Sinh năm: 1981. Trú tại: Xóm T, xã V, huyện H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 58; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T H và anh Trần V Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Con chung: Anh Trần V Q tực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai người con chung Trần T D, sinh ngày 12/3/2006 và Trần V L, sinh ngày 06/01/2008 cho đến khi đủ 18 tuổi, trưởng thành, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn T H. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. + Tài sản chung: Chị Nguyễn T H và anh Trần V Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Nguyễn T H và anh Trần V Q thỏa thuận chị H chịu toàn bộ tiền án phí DSST 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), khoản tiền trên được khấu trừ do chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0000232, ngày 22/3/2018 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Nguyễn T H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí còn thừa đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã V, huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vy Đình Long |