- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2018/QĐST-HNGĐ | Kim Thành, ngày 09 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, inh năm 1966. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và trú quán: Thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1972. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường N, thị xã D, tỉnh Bình Dương. Nơi cư trú: 8/1 đường số 1, phường L, quận T, Thành Phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng anh H và chị M có hai con chung là Bùi Văn T, sinh năm 1992 và Bùi Thị Y, sinh năm 1997, cả hai đều đã trưởng thành, tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh H và chị M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H tự nguyện chịu cả án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số AA/2016/0000736 ngày 26/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Trả lại anh H 150.000đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000736 ngày 26/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kim Thành; - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trung |