- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Lê Thị Mộng A và bị đơn anh Nguyễn Sanh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mộng A và anh Nguyễn Sanh N; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH B ẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2018/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 49/2018/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mộng A, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp 2, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Sanh N, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mộng A và anh Nguyễn Sanh N; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mộng A và anh Nguyễn Sanh N thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Mộng A và anh Nguyễn Sanh N xác định giữa chị Lê Thị Mộng A và anh Nguyễn Sanh N không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. * Về tài sản chung: Chị Lê Thị Mộng A và anh Nguyễn Sanh N xác định giữa chị Lê Thị Mộng A và anh Nguyễn Sanh N không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. * Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, chị Mộng A tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc chị Mộng A phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Chị Mộng A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005656, ngày 07/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị Mộng A được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. Anh Nguyễn Sanh N không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Ninh Hòa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) LÊ VĂN ĐẸP |