vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Kim H và anh Bùi Tấn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị H và anh H có 02 con chung là: Bùi Vũ Gia Bảo, sinh ngày 08/4/2009 và Bùi Vũ Gia Hân, sinh ngày 05/8/2012. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của con như sau: Giao con Bùi Vũ Gia Bảo cho anh H và giao c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Kim H và Bùi Tấn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Kim H và anh Bùi Tấn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAK ĐOA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐST- HNGĐĐak Đoa, ngày 13 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2017/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Kim H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Ấp T , xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Anh Bùi Tấn H, sinh năm 1984

Địa chỉ: Đội 7, Thôn 1, xã Nam Yang, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Kim H và anh Bùi Tấn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị H và anh H có 02 con chung là: Bùi Vũ Gia Bảo, sinh ngày 08/4/2009 và Bùi Vũ Gia Hân, sinh ngày 05/8/2012. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của con như sau: Giao con Bùi Vũ Gia Bảo cho anh H và giao con Bùi Vũ Gia Hân cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị H và anh H mỗi người phải nộp 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000đ; chị H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm thay cho anh H nên tiền án phí mà chị H phải nộp tổng cộng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002385 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đak Đoa. Hoàn trả lại cho chị H 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ