vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tạ Thị D – sinh năm: 1975 Trú tại: Tổ dân phố A – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên hệ: A – đường P – tổ B – khu phố C –phường T – quận H – thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trịnh Quang H – sinh năm: 1966 Trú tại: Tổ dân phố A – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa vụ án tranh chấp ly hôn giữa Nguyên đơn: Bà Tạ Thị D và Bị đơn: Ông Trịnh…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐST-HNGĐĐạ Huoai, ngày 07 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI – TỈNH LÂM ĐỒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Xuân Trường Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Quang Diệu 2. Ông Trịnh Hữu Vĩnh Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 8 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2018/TLST–HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị D – sinh năm: 1975 Trú tại: Tổ dân phố A – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên hệ: A – đường P – tổ B – khu phố C –phường T – quận H – thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trịnh Quang H – sinh năm: 1966 Trú tại: Tổ dân phố A – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên hệ: Tổ dân phố B – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Tạ Thị D và ông Trịnh Quang H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Tạ Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc một con chung là Trịnh Thảo Q – sinh ngày 20/9/2000 cho đến tuổi thành niên. Ông Trịnh Quang H không phải cấp dưỡng nuôi con chung Trịnh Thảo Q – sinh ngày 20/9/2000. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.

- Về án phí: Bà Tạ Thị D phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Tạ Thị D đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0007509 ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai – tỉnh Lâm Đồng. Bà Tạ Thị D đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ