vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị C; địa chỉ: xx đường Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A; địa chỉ: xx đường Xóm Đất, Phường 8, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐST-DSQuận 11, ngày 21 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2016/TLST-DS ngày 20/12/2016.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị C; địa chỉ: xx đường Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A; địa chỉ: xx đường Xóm Đất, Phường 8, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Quốc V; địa chỉ: Xx đường Tân Hòa Đông, Phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 01708 quyền số 3TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/3/2017).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Bà Trần Thị C đồng ý cho bà Nguyễn Thị Ngọc A trả tổng số tiền là 350.000.000đồng (Bai trăm năm mươi triệu đồng), phương thức thanh toán như sau:

- Ngày 22/2/2018, bà Nguyễn Thị Ngọc A trả số tiền là 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng);

- Ngày 30/4/2018, bà Nguyễn Thị Ngọc A trả hết số tiền còn lại là 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

Kể từ ngày bà Trần Thị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Ngọc A chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà Nguyễn Thị Ngọc A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

b) Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Ngọc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.750.000đ (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Bà Trần Thị C không phải chịu án phí. Hoàn cho bà C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.037.500đ (Chín triệu không trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0003665 ngày 12/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ