vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyeân ñôn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT Ñòa chæ: 266 – 268 N K K N, phường 8, quận 3, Tp Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T D – Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 06 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyeân ñôn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT Ñòa chæ: 266 – 268 N K K N, phường 8, quận 3, Tp Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T D – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đức T D: Ông Dương N H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT, chi nhánh Bình Phước

Đại diện theo ủy quyền của ông Dương N H: Bà Phạm Thị T H – Chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro

* Bò ñôn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1958 Ñòa chæ: ấp 11A, xã L T, huyện L N, tænh Bình Phöôùc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Vũ Văn T đồng ý chịu trách nhiệm trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT(cụ thể là trả tại ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT - Chi nhánh Bình Phước) số tiền gốc là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), nợ lãi trong hạn và quá hạn tính đến ngày 29/8/2018 là 13.027.666 đồng (Mười ba triệu không trăm hai mươi bảy ngàn sáu trăm sáu mươi sáu đồng). Tổng cộng số tiền gốc và lãi là 33.027.666đ (Ba mươi ba triệu không trăm hai mươi bảy ngàn sáu trăm sáu mươi sáu đồng)

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Văn T đồng ý chịu 825.000 đồng (Tám trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT không phải chịu án phí dân sự. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 805.896 đồng (Tám trăm lẻ năm ngàn tám trăm chín mươi sáu đồng) theo biên lai số 006049 ngày 01/8/2018.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (ngày 30/8/2018) bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hơp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ dược điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ