- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QTDND L và ông K'B, bà Ka R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 33/2018/QĐST-DS | D, ngày 22 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 471 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Quỹ tín dụng nhân dân L
Địa chỉ: Thôn 3, xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn D. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc H. Chức vụ: Phó giám đốc (Giấy ủy quyền ngày 10 tháng 7 năm 2018).
Bị đơn:
Ông K’B và bà Ka R
Địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông K’B và bà Ka R có nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân L số tiền vay 224.015.300 đồng (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi bốn triệu không trăm mười lăm ngàn ba trăm đồng) và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số CF215217/HĐTD ngày 20-4-2017. Trong đó, tiền nợ gốc là 210.000.000 đồng, tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 14-8-2018 là 14.015.300 đồng.
Tiếp tục duy trì tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 319/2015/HĐTC ngày 27-8-2015 để đảm bảo cho việc thi hành án.
2.2. Về án phí:
Vợ chồng ông K’B và bà Ka R phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 5.600.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu sáu trăm ngàn đồng).
Hoàn trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân L số tiền tạm ứng án phí 5.494.500 đồng (Bằng chữ: Năm triệu bốn trăm chín mươi bốn ngàn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0009122 ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THA huyện Di Linh; - Lưu án văn; hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Mỹ Lệ |