vanban.org

Quyết định 33/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị M và anh Sùng Vần N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị M và anh Sùng Vần N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vàng Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Sùng Thị T, sinh ngày 10/5/2010. Anh Sùng Vần N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Máy - Nhì"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị M và anh Sùng Vần N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2017/QĐST-HNGĐQ, ngày 07 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ lý số 37/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vàng Thị M; Sinh năm 1988; Nghề nghiệp: Làm nương; Dân tộc: Mông. Địa chỉ: Thôn K, xã Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Sùng Vần N; Sinh năm: 1985; Nghề nghiệp: Làm nương; Dân tộc: Mông Địa chỉ: Thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị M và anh Sùng Vần N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị M và anh Sùng Vần N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vàng Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Sùng Thị T, sinh ngày 10/5/2010. Anh Sùng Vần N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Vàng Thị M và anh Sùng Vần N xác nhận không có tài sản chung, không nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vàng Thị M tự nguyện chịu án phí dân sự ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang theo biên lai số 02565 ngày 11 tháng 10 năm 2017. Trả lại cho chị Vàng Thị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Anh Sùng Vần N không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ