- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị X- SN: 1989 Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D- SN: 1989 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 31 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị X- SN: 1989 Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D- SN: 1989 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 năm 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị X- SN: 1989 Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D- SN: 1989 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị X và anh Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Giao con chung là cháu Nguyễn Phong V- sinh năm 2012 cho chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu V trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn anh D được quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết chị X hoặc anh D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng. Về tài sản và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị X tự nguyện nộp với tổng số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 026099 ngày 28/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. Chị X đã nộp đủ án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước. - VKSND huyện PR; - CC THA DS huyện PR; - UBND Xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Dƣơng |