- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Cẩm N xin ly hôn Huỳnh Thanh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1993.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 33/2017/QĐST-HNGĐ | Mộc Hóa, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1993. Địa chỉ: khu phố 4, phường 2, thị xã K, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1993. Địa chỉ: khu phố 4, phường 2, thị xã K, tỉnh Long An và ông Huỳnh Thanh Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Hai bên thống nhất giao con Huỳnh Thành L, sinh ngày 19/8/2015 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng và bà N cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Cẩm N có quyền đến thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung thì một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người nuôi con; mức cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Huỳnh Thanh Đ trình bày không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Huỳnh Thanh Đ không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Huỳnh Thanh Đ mỗi người phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (hai người là 150.000đ). Bà N và ông Đ thống nhất bà Nguyễn Thị Cẩm N chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Bà Nguyễn Thị Cẩm N phải chịu số tiền 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003090 ngày 11/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An được chuyển sang án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Long An; -VKSND tỉnh Long An, huyện Mộc Hóa; - CCTHA huyện Mộc Hóa; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | Nguyễn Văn Khởi |