vanban.org

Quyết định 33/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị V với anh Hoàng Văn H - Cùng địa chỉ thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nông Thị V và anh Hoàng Văn H thỏa thuận chị Nông Thị V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Hoàng Thị Yến Nhi sinh ngày 30/10/2005 cho đến khi đủ 18 tuổi; anh Hoàng Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị V - Hoàng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị V với anh Hoàng Văn H - Cùng địa chỉ thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________
Số: 33/2017/QĐST-HNGĐ
Bình Gia, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nông Thị V - sinh năm 1985. Địa chỉ thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn H - sinh năm 1982. Địa chỉ thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện B, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ Khu 2, thị trấn B G, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị V với anh Hoàng Văn H - Cùng địa chỉ thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Lạng Sơn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nông Thị V và anh Hoàng Văn H thỏa thuận chị Nông Thị V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Hoàng Thị Yến Nhi sinh ngày 30/10/2005 cho đến khi đủ 18 tuổi; anh Hoàng Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Hoàng Thị Yến Như sinh ngày 15/7/2007 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nông Thị V và anh Hoàng Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm hỏi con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Tài sản chung không có.

- Về nợ chung: Chị Nông Thị V, anh Hoàng Văn H và đại diện Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện B, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lạng Sơn, thỏa thuận.

Anh Hoàng Văn H phải trả Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện B món vay nợ gốc là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng), hạn trả ngày 20/6/2019 và tiền lãi tính đến ngày 05/7/2017 là 2.870.400đồng (hai triệu tám trăm bẩy mươi nghìn bốn trăm đồng). Anh Hoàng Văn H còn phải trả tiền lãi theo đúng hợp đồng vay vốn với ngân hàng.

- Về án phí: Chị Nông Thị V và anh Hoàng Văn H thỏa thuận chị Nông Thị V chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), sung công quỹ Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí chị Nông Thị V đã nộp theo biên lai số AA/2012/02369 ngày 04/7/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Gia. Hoàn trả lại cho chị Nông Thị V số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ