vanban.org

Quyết định 33/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An Tuyên án 21/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị L, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Số nhà 224, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L. Bị đơn: Ông Trương Ngọc Trần H, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Số nhà 27, đường N, khu phố 5, phường 2, thị xã K, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lâm Thị L - Trương Ngọc Trần H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 33/2017 /QĐST-DS
Kiến Tường, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2017/TLST- DS ngày 26 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị L, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Số nhà 224, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

Bị đơn: Ông Trương Ngọc Trần H, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Số nhà 27, đường N, khu phố 5, phường 2, thị xã K, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ phải thu phải trả: Ông Trương Ngọc Trần H phải trả cho bà Lâm Thị L số tiền gốc của biên nhận nợ ngày 12/3/2017 là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).

Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất thỏa thuận trả dần cụ thể như sau: Cứ vào ngày 15/11/2017; 15/02/2018; 15/5/2018; 15/8/2018; 15/11/2018; 15/02/2019; 15/5/2019; 15/8/2019; 15/11/2019; 15/02/2020 mỗi lần trả là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) trả lần đầu vào ngày 15/11/2017 dương lịch, trả liên tiếp cho đến khi tất nợ.

Đến hạn trả lần đầu mà ông Trương Ngọc Trần H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn đã thoả thuận hoặc vi phạm nghĩa vụ thanh toán một lần thì bà Lâm Thị L được quyền làm đơn đến cơ quan Thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền mà ông Trương Ngọc Trần H còn phải trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận ông Trương Ngọc Trần H chịu 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại bà Lâm Thị L 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006487 ngày 19/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ