- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang - Long, Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n Thµnh phè Vinh TØnh NghÖ An | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2017/QĐST – DS | Vinh, ngày 28 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2017/TLST- DS ngày 26 tháng 6 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ph Đ (tên giao dịch C)
Địa chỉ: Số 45, đường Lê D, Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đậu Ngọc H – Chức vụ: Giám đốc QHKH RB Ngân hàng TMCP Ph Đ - chi nhánh Nghệ An (theo giấy ủy quyền số 12.06/2017/UQ-OCB-KHCN ngày 12/6/2017)
Bị đơn: Ông Nguyễn Đình L, bà Phan Thị Đoan Tr
Địa chỉ: Phòng 1005, chung cư T, phường Q Tr, thành phố Vinh, Nghệ An
Ông Nguyễn Đình L ủy quyền cho bà Phan Thị Đoan Tr (theo giấy ủy quyền ngày 02/10/2017)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chấm dứt hợp đồng tín dụng số 0099/2016/HĐTD-CN ngày 12/4/2016 đã ký giữa Ngân hàng TMCP Ph Đ với ông Nguyễn Đình L, bà Phan Thị Đoan Tr.
- Ông Nguyễn Đình L, bà Phan Thị Đoan Tr thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ph Đ số tiền gốc và lãi tính đến ngày 10/10/2017 là 500.570.233 đồng (năm trăm năm mươi bảy triệu hai trăm ba ba đồng). Trong đó nợ gốc là 462.200.000 đồng (Bốn trăm sáu hai triệu hai trăm nghìn đồng), tiền lãi trong hạn: 35.071.634đ (ba lăm triệu bảy mốt nghìn sáu trăm ba ba đồng); lãi quá hạn: 3.298.599 đ (ba triệu hai trăm chín tám nghìn năm trăm chín chín đồng)
Kể từ ngày tiếp theo ngày 10/10/2017 ông Nguyễn Đình L, bà Phan Thị Đoan Tr còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản gốc này. Trường hợp trong đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp ông Nguyễn Đình L, bà Phan Thị Đoan Tr không thanh toán được hoặc thanh toán không đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP Ph Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án Dân sự kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số 0093/2016/BĐ ngày 12/4/2016. Tài sản đảm bảo là căn hộ chung cư số B1005, chung cư C, phường Q Tr, thành phố Vinh, Nghệ An, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CC 558178 do UBND thành phố Vinh cấp ngày 22/01/2016.
- Về án phí: Ông Nguyễn Đình L, bà Phan Thị Đoan Tr chịu 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Ph Đ số tiền 12.100.000đ (mười hai triệu một trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vinh theo số biên lai 0004925 ngày 22/6/2017
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Minh Hiền |