- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh châp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V với bị đơn ông Trương Văn N, bà Lê Kim B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32A/2019/QĐST – DS | Châu Thành, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST– DS ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V
Địa chỉ: Đường L, phường L quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Bị đơn: 1/ Ông Trương Văn N
2/ Bà Lê Kim B
Cùng địa chỉ: Ấp Th, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trương Văn N và bà Lê Kim B thống nhất trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần V số tiền 122.425.687 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm tám mươi bảy đồng) là tất nợ. Trong đó nợ gốc là 95.715.865 đồng, nợ lãi là 26.709.822 đồng, lãi tạm tính đến ngày 11/4/2019 và kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (12/4/2019) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này, Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất vay theo từng kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
- Thời gian trả nợ: Nguyên đơn, bị đơn thỏa thuận vào ngày 13/5/2019 bị đơn ông N và bà B sẽ trả cho ngân hàng số tiền 122.425.687 (trong đó nợ gốc là 95.715.865 đồng, nợ lãi tạm tính đến ngày 11/4/2019 là 26.709.822 đồng) và lãi phát sinh từ ngày 12/4/2019 đến khi trả tất nợ.
- Trường hợp bị đơn ông N và bà B không trả nợ hoặc trả không tất nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô tải nhãn hiệu CHANGAN, biển số 95C – 020.63. Xe do ông Trương Văn N đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu xe để thu hồi nợ.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 3.061.000 đồng, ông Trương Văn N và bà Lê Kim B thống nhất chịu toàn bộ. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được nhận lại 2.786.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0018074 ngày 18/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục thi hành án huyện C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ THỊ THỌ |