- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn D - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vương Thị Thùy D và ông Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 329/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 28 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 480/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 04 năm 2026 giữa:
Bà Vương Thị Thùy D, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số nhà A đường H, Phường A B, tỉnh Lâm Đồng.
Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số nhà A đường H, Phường A B, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vương Thị Thùy D và ông Nguyễn Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Ngân K, sinh ngày 02/10/2013; Nguyễn Ngọc D1, sinh ngày 15/03/2015 cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Ông S có trách nhiệm cấp dưỡng để bà D nuôi con chung 7.500.000 đồng /tháng/con. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/06/2026 cho đến khi con thành niên.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi người nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Về tài sản chung: Bà D và ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, nợ riêng: Bà D và ông S xác định không có.
Về án phí: Bà Vương Thị Thùy D thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007700 ngày 24/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2) - VKSND kv 4 – Lâm Đồng (1); - T.H.A dân sự tỉnh Lâm Đồng (1); - UBND Phường 1 Bảo Lộc, Lâm Đồng (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (1). | THẨM PHÁN Trần Thị Qui |