- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng D và chị Đinh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 329/2025/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 299/TLST- HNGĐ ngày 15
tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1980; Nơi thường trú: P N, phường L,
quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Chị Đinh Thị Huyền T, sinh năm 1980; Nơi thường trú: P404, nhà N, tập
thể A T, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Hoàng D và chị Đinh Thị Huyền T kết hôn tự nguyện, có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội ngày 23/12/2003. Nay anh D, chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh D, chị T xác nhận anh chị có 02 con chung là cháu
Nguyễn Tường D1 (nam), sinh ngày 11/8/2009 và cháu Nguyễn Tường Q (nữ), sinh ngày 10/12/2016. Ly hôn anh chị thỏa thuận, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu. Về mức cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): nh D, chị T xác nhận anh
chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh D, chị T xác nhận anh chị không nợ ai và không cho ai vay
nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh D, chị T tự nguyện thỏa thuận để anh D nộp cả tiền lệ phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, anh D, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết bất cứ
yêu cầu nào khác.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng D và chị Đinh
Thị Huyền T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh D, chị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Tường D1
(nam), sinh ngày 11/8/2009 và cháu Nguyễn Tường Q (nữ), sinh ngày 10/12/2016. Giao cháu Nguyễn Tường D1 (nam), sinh ngày 11/8/2009 và cháu Nguyễn Tường Q (nữ), sinh ngày 10/12/2016 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về mức cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét.
Anh Nguyễn Hoàng D được quyền tự do đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo
dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh D, chị T xác nhận anh chị
không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh D, chị T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh D, chị T để
anh D nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026333 ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Anh D đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Thành |