- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiên - Thức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều T với anh Trần Đệ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 329/2024/QĐST-HNGĐ | Tp. Bạc Liêu, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 539/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều T – sinh năm 1992; Trú tại: Số 501/4, ấp Xóm Lẫm, xã Hiệp Thành, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Trần Đệ T, sinh năm 1987. Trú tại: Số 501/4, ấp Xóm Lẫm, xã Hiệp Thành, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều T với anh Trần Đệ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều T và anh Trần Đệ T thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Buộc anh Trần Đệ T giao cháu Trần Tiến Đạt, sinh năm 09/12/2012 cho chị Trần Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc (hiện tại cháu đang sống chung với chị T, anh T). Anh Trần Đệ T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu. Buộc chị Trần Thị Kiều T giao cháu Trần Kiều Anh, sinh ngày 06/11/2017 cho anh Trần Đệ T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc (hiện tại cháu đang sống chung với chị T, anh T). Chị Trần Thị Kiều T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Trần Đệ T không yêu cầu. Chị Trần Thị Kiều T và anh Trần Đệ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Kiều T và anh Trần Đệ T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.4. Về nợ chung, nợ riêng: Chị Trần Thị Kiều T và anh Trần Đệ T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Kiều T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Trần Thị Kiều T đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0003544 ngày 17/12/2024, được đối trừ, chị Trần Thị Kiều T được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu 3/. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND Tp.Bạc Liêu; - THA Tp.Bạc Liêu; - Các đương sự ; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Công Bằng |