vanban.org

Quyết định 329/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Thùy D. Về con chung: Cháu Bùi Khánh C – Sinh ngày 09/11/2013 và cháu Bùi Khánh N – Sinh ngày 26/02/2022 là con chung của anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Thùy D. Chị D trực tiếp nuôi dưỡng hai Khánh C, Khánh N, anh T cấp …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 329/2023/QĐST - HNGĐ
TP. Thanh Hóa, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 433/2023/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Bùi Văn T – Sinh năm 1985

Địa chỉ: SN TT, phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

- Chị Bùi Thị Thùy D – Sinh năm 1990

Địa chỉ: SN TT, phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Thùy D kết hôn với nhau năm 2013, trên cơ sở tự nguyện, tổ chức cưới, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã Định Hưng, huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp, quan điểm, lối sống của hai vợ chồng luôn trái ngược dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung, bản thân vợ chồng có nhiều cố gắng, hai bên gia đình đã khuyên bảo hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện được. Nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa hai người. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của anh T, chị D.

[2] Về con chung: Anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Thùy D thống nhất vợ chồng có có 02 con chung cháu Bùi Khánh C – Sinh ngày 09/11/2013 và cháu Bùi Khánh N – Sinh ngày 26/02/2022. Hai bên thỏa thuận chị D trực tiếp nuôi dưỡng hai con, anh Trung cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 đồng/cháu (hai cháu là 10.000.000 đồng/ tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu thành niên. Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh, chị là tự nguyện phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân gia đình nên công nhận.

[3] Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về Lệ phí: Hai bên thỏa thuận chị Bùi Thị Thùy D chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Thùy D.

- Về con chung: Cháu Bùi Khánh C – Sinh ngày 09/11/2013 và cháu Bùi Khánh N – Sinh ngày 26/02/2022 là con chung của anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Thùy D. Chị D trực tiếp nuôi dưỡng hai Khánh C, Khánh N, anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 đồng/cháu (hai cháu là 10.000.000 đồng/ tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2023 cho đến khi các cháu thành niên.

Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Thùy D thống nhất thỏa thuận chị Bùi Thị Thu D chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn 300.000đ chị Dung đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002714 ngày 15/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!!!!!!!!!

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND tỉnh Thanh Hóa;

- VKSNDTP;

(đã ký)

- VKSND tỉnh Thanh Hóa;

- UBND xã Đ, huyện Yên Định, Thanh Hóa;

- Lưu hồ sơ./.

Phạm Văn Hào

Cỡ chữ