vanban.org

Quyết định 329/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H và anh Giáp Đình C

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Con chung: Chị Dương Thị H và anh Giáp Đình C thỏa thuận để chị Hường nuôi con chung là cháu Giáp Thị Như Q, sinh ngày 11/01/2005 và để anh C nuôi con chung là Giáp Quốc K1, sinh ngày 02/09/2010. Cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh C ly hôn, con chung, tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H và anh Giáp Đình C
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 329/2022/QĐST-HNGĐLục Nam, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2022/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn CL, xã YS, huyện LN, tỉnh BG

Bị đơn: Anh Giáp Đình C, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn CL, xã YS, huyện LN, tỉnh BG

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Dương Minh Kn, luật sư Nguyễn Thị L –VP Luật sư Dương Minh Nhâm, đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang.

Địa chỉ: Số 80, đường ND, TP BG, tỉnh BG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H và anh Giáp Đình C

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Con chung: Chị Dương Thị H và anh Giáp Đình C thỏa thuận để chị Hường nuôi con chung là cháu Giáp Thị Như Q, sinh ngày 11/01/2005 và để anh C nuôi con chung là Giáp Quốc K1, sinh ngày 02/09/2010. Cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau ly hôn chị Hường, anh C được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, chị H, anh C thực hiện quyền này của mình.

2.2 Tài sản: Chị Dương Thị H và anh Giáp Đình C thỏa thuận như sau:

- Anh Giáp Đình C được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 130m2 tại thửa số 62, tờ bản đồ số 13, địa chỉ thửa đất: xã Long Thọ, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đã được UBND huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 130693 ngày 11/07/2016 mang tên bà Dương Thị H và tài sản trên đất. Giá trị tài sản anh C được hưởng: 1.062.800.000 đồng. (Một tỉ không trăm sáu mươi hai triệu, tám trăm nghìn đồng) (có sơ đồ đo vẽ kèm theo).

Anh Giáp Đình C có nghĩa vụ liên hệ với các cơ quan chức năng để xin cấp quyền sử dụng phần diện tích đất 130m2 nói trên theo quy định của pháp luật đất đai.

- Anh Giáp Đình C trích chia trả cho chị Dương Thị H số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

Chị Dương Thị H và anh Giáp Đình C xác định không còn tài sản, công nợ, ruộng đất canh tác nào khác.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2.3 Về chị phí tố tụng: Anh Giáp Đình C nhận chịu cả số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 25.660.400 đồng. Xác nhận anh C đã nộp đủ tiền chi phí tố tụng.

2.4 Về án phí: Chị Dương Thị H nhận chịu cả án phí 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Hường đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013483 ngày 06/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả chị Hường số tiền 150.000 đồng

Chị Dương Thị H và anh Giáp Đình C không phải chịu án phí chia tài sản. Hoàn trả anh Giáp Văn Cương số tiền 3.215.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013609 ngày 16/03/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ