- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 329/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 605/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: *Người yêu cầu: Chị Nguyễn Bảo A
sinh năm 198x HKTT: Số 1x ngõ 9x phố H, phường B, quận H, thành phố H. Trú tại: CTxB-1x-0x KĐT G, quận H, thành phố H. Và
Anh Vũ Sơn B
sinh năm 198x HKTT và trú tại: Số 1x ngõ 9x phố H, phường B, quận H, thành phố H.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Bảo A
- sinh năm 198x
Anh Vũ Sơn B
- sinh năm 198x
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: Chị A và anh B cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên nhất trí cùng thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung: Vũ Bảo C, sinh năm 200x Vũ Hoàng D, sinh năm 200x
Khi ly hôn giao cho chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh B có quyền qua lại chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xét.
2.4. Về tài sản và nhà ở chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xét.
2.5. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không vay nợ ai, cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xét
2.6. Về lệ phí: Chị A tự nguyện chịu toàn bộ là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai số AA/2020/001xxxx ngày 25 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận H; - Chi cục thi hành án nhân dân quận H; - UBND phường Q, quận C, thành phố H; (Giấy chứng nhận kết hôn số 10x, quyển số 0x/200x năm 200x) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM XUÂN THỦY |