- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH số 329"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 329/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 09 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 56, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 320/2020/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Chị Nguyễn Thị Thu Q, sinh năm 1984; HKTT: số 28, đường T, phường P, quận H, thành phố Hà Nội; chỗ ở hiện tại: số No.04, LK 138, khu X, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Anh Bùi Trần T, sinh năm 1983; trú tại: thôn Q, xã Q, huyện T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu Q và anh Bùi Trần T kết hôn có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện T, thành phố Hà Nội vào ngày 27/11/2009 do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc chị Q và anh T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: có 02 con chung là Bùi Trần Chí Đ, sinh ngày 28/05/2010 và Bùi Hương G, sinh ngày 01/9/2012. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận, chị Q sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Q là 1.000.000 đồng/tháng/2 cháu kể từ tháng 7/2020 cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
. Về tài sản chung, Nợ chung: Không có.
. Về lệ phí: anh T và chị Q tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chị Nguyễn Thị Thu Q và anh Bùi Trần T (Giấy chứng nhận kết hôn số 66 quyển 01/2009 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T, thành phố Hà Nội vào ngày 27/11/2009 không còn giá trị).
- Về con chung: có 02 con chung là Bùi Trần Chí Đ, sinh ngày 28/05/2010 và Bùi Hương G, sinh ngày 01/9/2012. Khi ly hôn, chị Q sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Q là 1.000.000 đồng/tháng/2 cháu kể từ tháng 7/2020 cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh T có quyền nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, Nợ chung: không có.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu Q và anh Bùi Trần T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo biên lai thu số 9038 và 9039 ngày 01/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP Hà Nội ; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Ngọc Mai |