vanban.org

Quyết định 329/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị C và anh Nguyễn Vinh T. 2.

Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Đỗ Mỹ D, sinh ngày 02/02/2011 cho chị Đỗ Thị C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị C là 2.000.000đ/1 tháng kể từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu D tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi, yêu cầu khác. Không bên nào được ngăn cản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị C và anh Nguyễn Vinh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Quận Nam Từ Liêm
Thành phố Hà Nội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 329/2018/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm,ngày 28 tháng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 470/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018, về việc “Xin ly hôn” đối với:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị C – SN: 1980. Địa chỉ: Tổ dân phố số 07, phường Phương Cnh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Vinh T – SN: 1980. Địa chỉ: Số nhà 15, ngõ 147, tổ dân phố số 4, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị C và anh Nguyễn Vinh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Đỗ Mỹ D, sinh ngày 02/02/2011 cho chị Đỗ Thị C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị C là 2.000.000đ/1 tháng kể từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu D tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi, yêu cầu khác. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về công nợ, riêng, chung: Không có.

- Về án, lệ phí ly hôn: Chị Đỗ Thị C xin tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mười nghìn đồng) và cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn) chị đã nộp tại biên lai số 0008149 ngày 30/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị C đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Thẩm phán

Cỡ chữ