- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1956 và bà Trần Thị L, sinh năm 1959
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIấN THNH PHỐ H NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 329/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 17 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 409/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1956 Địa chỉ: Xã HN, huyện QN, Quảng Bình.
Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1959 Địa chỉ: HNT, phường BĐ, quận LBtp H Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1956 và bà Trần Thị L, sinh năm 1959
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông G và bà L có 02 (Hai) con chung là anh Nguyễn Kim S, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1987. Hiện nay cả hai anh chị đều đã trưởng thành, không ai bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung : Ông Nguyễn Văn G và bà Trần Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn G và bà Trần Thị L xác định không có.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn G tự nguyện chịu cả 150.000đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, tp Hà Nội theo biên lai số AA/2017/0000619 ngày 16/7/2018, nay được hoàn lại 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP.H Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên; - Chi cục Thi Hnh án dân sự quận Long Biên; - Nơi đăng lý kết hôn (UBND xã Kim S, thị xã S Tây, tp H Nội; ngày 27/02/1984) - Lưu hồ sơ vụ án. | HOÀNG THỊ THU NGA |