vanban.org

Quyết định 329/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị Minh N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị Minh N có 01 con chung là cháu Phạm Nguyên G, sinh ngày 20/10/2012. Giao cháu G cho chị Vũ Thị Minh N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phạm Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 4 triệu đồng/tháng cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn T xin ly hôn với chị Vũ Thị Minh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị Minh N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 329/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 404/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018, về việc « Xin ly hôn » giữa:

* Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984

* Bị đơn: Chị Vũ Thị Minh N, sinh năm 1982

Cùng ĐKNKTT và ở: phường C, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01 đăng ký ngày 11/3/2010 tại UBND xã Q, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị Minh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị Minh N có 01 con chung là cháu Phạm Nguyên G, sinh ngày 20/10/2012. Giao cháu G cho chị Vũ Thị Minh N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phạm Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 4 triệu đồng/tháng cho tới khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Phạm Văn T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

- Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con. Anh T đã nộp đủ án phí 300.000 đồng theo Biên lai số AB/2014/06341, ngày 03 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ